• HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM

HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM

  • 10 

    Gelatin phụ gia tạo kết dính. Về bản chất cấu tạo của gelatin là protein. Protein chiếm từ 85-92%, còn lại là muối khoáng và luợng ẩm còn lại sau khi sấy. Gelatin là chất rắn dạng miếng, vảy, bột hoặc hạt, không mùi không vị, trong suốt có màu từ vàng nhạt đến hổ phách. Gelatin tan trong nước nóng, các rượu đa chức như: glycerol, propylene glycol, sorbitol…, acid acetic và tan trong các dung môi hữu cơ. Gelatine trương nở khi cho vào nước lạnh, lượng nước hấp thu gấp 5- 10 lần thể tích chính nó. Gelatin được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực: Thực phẩm, dược phẩm, công nghiệp, mỹ phẩm...

  • 10 
    Tên sản phẩm: Sorbitol 70% Mô tả: Dạng lỏng, không màu Công thức hóa học: C6H14O6 Ứng dụng:  Phụ gia tạo ngọt đường sorbitol (dạng lỏng) được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm như sản xuất nước giải khát, bánh kẹo, chocolate, làm mềm ice-cream và sử dụng trong ngành công nghiệp như sản xuất […]
  • 10 

    Whey khử khoáng được sử dụng trong sản xuất thực phẩm và đồ uống. Việc tách khoáng giúp loại bỏ một phần khoáng chất khỏi whey tiệt trùng. Các loại khử khoáng điển hình bao gồm 25%, 50% và 90%. Hàm lượng chất khoáng trong sản phẩm khô không được vượt quá 7%. Các sản phẩm được làm từ bột whey khử khoáng bao gồm sữa chua, kem chua, bánh mì, bánh quy và các loại thực phẩm chức năng khác

  • 10 

    Xanthan Gum là một polysaccharide tự nhiên được hình thành từ quá trình lên men của đường đơn là glucose hoặc sucrose bởi vi khuẩn có tên gọi là Xanthomonas campestris, khi đường được lên men sẽ tạo nên một dung dịch sệt dính, sau đó được làm đặc bằng cách bổ sung thêm cồn. Cuối cùng chúng được sấy khô và biến thành một loại bột. Xanthan Gum được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghệ thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm bởi tính làm đặc, tính nhũ hóa và tính ổn định nhũ tương, giúp sản phẩm có trạng thái đồng nhất và không bị tách lớp.

Đã thêm vào giỏ hàng

1 Scroll
0909 01 7337
0909 01 7337